Tìm hiểu về kỹ thuật ép cọc bê tông – quy trình thi công – báo giá

Xây dựng nhà ở là một trong những điều quan trọng của cuộc đời mỗi người. Tuy nhiên, để công trình đẹp như mong muốn và bền vững theo thời gian thì quá trình thi công, chọn vật liệu quyết định rất nhiều. Và trong đó, ép cọc bê tông móng nhà là một công đoạn ảnh thưởng trực tiếp đến chất lượng và sự bền bỉ của công trình. Vậy ép cọc bê tông là gì? kỹ thuật ép cọc bê tông – quy trình ép cọc bê tông như thế nào? Bài viết dưới đây Hùng Anh xin gửi đến quý khách hàng bảng báo giá ép cọc bê tông giá rẻ tại Hà Nội mới nhất 2021; báo giá ép cọc bê tông 200×200; báo giá ép cọc bê tông 250×250; báo giá ép cọc bê tông 300×300; báo giá thi công ép cọc bê tông

Tìm hiểu về kỹ thuật ép cọc bê tông

Cọc bê tông là gì?

Cọc bê tông là loại cọc được đúc sẵn rồi vận chuyển ra công trường. Sử dụng các loại máy xây dựng để ép cọc xuống nền đất sâu, từ đó làm tăng khả năng chịu tải cho móng.

cọc bê tông cốt thép

Cọc bê tông cốt thép có cấu trúc bền vững chống được sự xâm thực của các hóa chất hòa tan trong nước phía dưới nền. Kích thước của cọc bê tông tùy theo yêu cầu tính toán. Tiết diện có thể là hình vuông hoặc hình tam giác, dài từ 6-20m và hơn nữa.

Các loại cọc bê tông trong thi công ép cọc xây nhà

Đối với các công trình xây dựng dân dụng thường sử dụng cọc bê tông cốt thép vuông.

  • Cọc bê tông 200×200
  • Cọc bê tông 250×250
  • Cọc bê tông 300×300

Ép cọc bê tông là gì?

Ép cọc bê tông là phương pháp sử dụng các máy móc thiết bị hỗ trợ xây dựng hiện đại. Thực hiện đóng những cọc bê tông được đúc sẵn xuống vị trí nền đất sâu được đánh dấu trước đó, làm gia tăng khả năng chịu tải cho nền móng công trình.

Nền móng là bộ phận chịu tải quan trọng của toàn bộ công trình. Do đó, khi sử dụng phương pháp này, khả năng chịu lực và tải trọng của móng được nâng cao và cải thiện hơn gấp nhiều lần so với công trình bình thường.

Có nên ép cọc bê tông? Tại sao phải ép cọc bê tông?

Có rất nhiều công trình xây dựng do quá trình thi công móng không đảm bảo. Không đúng quy trình nên thường xảy ra sụt lún, thậm chí đổ sập ngay khi sử dụng trong thời gian ngắn. Vậy tại sao lại có hiện tượng này? Trên thực tế vì những công trình này đã không gia cố phần móng công trình tốt, không ép cọc đúng và đủ tiêu chuẩn. Vì thế để đảm bảo tránh được rủi ro trong thi công cần nắm vững các tiêu chuẩn về ép cọc bê tông móng nhà để đảm bảo sự chắc chắn cho công trình.

có nên ép cọc bê tông

Nhiệm vụ của ép móng cọc bê tông là truyền tải trọng từ công trình xuống các lớp đất dưới và xung quanh nó. Móng cọc bê tông là một trong những loại móng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Người ta có thể đóng, hạ những cây cọc lớn xuống các tầng đất sâu, nhờ đó làm tăng khả năng chịu tải trọng lớn cho móng.

Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm:

  • Không gây tiếng ồn, không làm chấn động đến những công trình khác.
  • Dễ dàng kiểm tra chất lượng theo từng đoạn cọc được ép dưới lực ép, đồng thời xác định được sức chịu tải của cọc.
  • Thi công nhanh chóng và giá thành không cao.
  • Đảm bảo chất lượng nền móng cho công trình.

Nhược điểm: Phải có đội ngũ kỹ sư, nhân công chuyên môn để thực hiện.

Ép cọc bê tông có mấy loại?

Trong xây dựng nhà ở thường sử dụng 4 loại ép cọc bê tông trong khi thi công:

Ép cọc bê tông cốt thép

Đây là loại sử dụng các cọc bê tông được sản xuất tại xưởng hoặc công trường bằng bê tông cốt thép đúc sẵn và dùng thiết bị đóng, hoặc ép xuống đất. Khó khăn lớn nhất trong khâu vận chuyển.

Ép cọc bê tông cốt thép

Phương pháp này thích hợp sử dụng trong môi trường khu dân cư mới, tại những nền địa chất mới san lấp, đất nền có chướng ngại vật. Trong trường hợp này, cọc bê tông cốt thép thường có khả năng xuyên qua các lớp địa chất phức tạp và chướng ngại vật. Mà vẫn đảm bảo cọc không bị nứt gãy, kỹ thuật viên hoàn toàn có thể kiểm soát được chất lượng cọc đã ép.

Ép cọc bê tông ly tâm

Phương pháp này sử dụng loại cọc được sản xuất, bảo dưỡng trên dây chuyền công nghệ hiện đại và thực hiện hoàn toàn trong nhà máy. Chúng tồn tại ở hai hình dạng: cọc tròn và cọc vuông, mác bê tông ly tâm từ 500 trở lên.

Ép cọc bê tông ly tâm sử dụng phương pháp quay ly tâm có cấp độ bền chịu nén của bê tông từ B40 đến B60. Chiều dài và bề dày thành cọc tùy thuộc vào đường kính ngoài của cọc.

Ép cọc khoan nhồi

Đây là phương pháp sử dụng các cọc bê tông được đổ tại chỗ trong các lỗ được tạo ra từ phương pháp khoan hoặc ống thiết bị. Các cọc này có đường kính phổ biến là 0,6m, 0,8m, 1,0m, 1,2m, 1,4m. Chiều dài cọc không hạn chế tùy theo điều kiện địa chất công trình.

Ưu điểm là sức chịu tải rất lớn nhờ có tiết diện và độ sâu mũi cọc lớn hơn nhiều so với cọc đúc sẵn. Việc bố trí đài cọc trong các công trình ngầm cũng dễ dàng vì số lượng cọc trong một đài thường rất nhỏ. Phương pháp này thường phù hợp với các công trình có tải trọng lớn.

Nhưng mất nhiều thời gian và chi phí cho việc đúc cọc bê tông tại chỗ, và chỉ thích hợp ở nơi có mặt bằng rộng, phẳng.

Ép cọc Cừ

Là phương pháp gia cố trên nền đất yếu, chịu được tải trọng thấp hoặc gia cố kè, bờ đê,..Có 2 cách thi công ép cọc cừ thủ công và máy. Ép cọc cừ chỉ thi công được ở những nơi ngập nước, nếu vị trí thi công khô hạn thì cọc dễ bị mục nát.

ép cọc cừ larsen

Vì phương pháp thi công này có tính ứng dụng cao, hầu hết các công trình sử dụng ép cọc cừ vào thi công nền móng. ứng dụng ép cừ vào trong các trường hợp như:

  • Thi công làm tầng hầm
  • Thi công làm móng sâu
  • Thi công bổ trợ các công trình trên nền đất yếu

Các cách ép cọc bê tông móng nhà

Các phương pháp ép – đóng cọc bê tông bao gồm:

Ép neo – Ép cọc bê tông bằng máy xúc

Phương pháp này có thể áp dụng cho công trình vừa, lớn hoặc không có mặt bằng thi công. Phương pháp ép cọc bê tông Neo hiện đang được áp dụng nhiều nhất trong các công trình hiện đại ngày nay. Phương pháp này có đặc điểm là sử dụng các loại máy thủy lực có lực ép dao động từ 40 tấn cho đến 50 tấn tải trọng. Khi thi công sử dụng 2 loại cọc bê tông chính kích thước là 200×200 và 250×250. Chi phí khi thi công ép cọc Neo được đánh giá là rẻ hơn rất nhiều so với các loại máy khác và tiết kiệm tối đa thời gian thi công.

Ép tải – Ép cọc bê tông bằng máy tải

Phương pháp ép cọc bằng máy tải là sử dụng nguyên lý máy thủy lực có cục đối trọng làm tải trọng để ép và đóng cọc xuống. Phương pháp này được sử dụng chủ yếu dành cho các công trình có tải trọng lớn. Loại máy này có ưu điểm là máy tải có lực ép từ 60 tấn đến 120 tấn. Khi thi công sử dụng 5 loại cọc có kích thước: 200×200, 250×250, 300×300, cọc ly tâm D300 và cọc ly tâm D350. Chi phí ép cọc bằng máy tải sẽ cao hơn nhiều so với dùng máy Neo và việc di chuyển cũng không thuận lợi. Nên chỉ nên dùng cho các công trình có mặt bằng rộng có xe tải lớn vào tận nơi được.

Ép cọc bê tông bằng máy tải

Phương pháp ép cọc bằng máy bán tải

Phương pháp ép cọc bằng máy bán tải là loại máy có đối trọng bằng với máy Neo nhưng có thiết kế khác với 6 trụ nẹo. Phương pháp ép cọc này có thể áp dụng cho tất cả các công trình từ lớn đến nhỏ, ngay cả những  khu vực ngõ ngách, chật hẹp vẫn vào được. Máy ép cọc bê tông bán tải thường có lực ép từ 50 tấn đến 60 tấn. Loại cọc bê tông được sử dụng là cọc vuông có kích thước: 200×200, 250×250, 300×300 và cọc ly tâm D300. Phương pháp này có hạn chế là thời gian thi công lâu. Chi phí ở mức trung bình và yêu cầu tải trọng hơn 50 tấn.

Máy ép cọc bê tông robot

Phương pháp ép cọc bằng robot là công nghệ hiện đại nhất hiện nay. Phương pháp này chuyên thi công những dự án có khối lượng cọc lớn lên đến hàng vạn mét cọc. Một chiếc máy ép cọc Robot sẽ có lực ép tải trọng bằng thủy lực từ 80 tấn, 150 tấn, 240 tấn, 360 tấn và lên đến 1000 tấn. Ưu điểm là độ chính xác cao đảm bảo khoảng cách cọc theo đúng thiết kế. Tiết kiệm được thời gian thi công, tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư.

Tiêu chuẩn của ép cọc bê tông

1 TCVN 7201:2015 Khoan hạ cọc bê tông ly tâm – Thi công và nghiệm thu
2 TCVN 10667:2014 Cọc bê tông ly tâm – Khoan hạ cọc – Thi công và nghiệm thu
3 TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
4 TCVN 5718:1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.
5 TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu
6 TCVN 9334:2012 Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
7 TCVN 9335:2012  Phương pháp thử không phá hủy – Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
8 TCVN 9338:2012 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian đông kết
9 TCVN 8828:2011 Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
10 TCVN 8163:2009 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng ống ren
11 TCVN 5641:2012 Bể chứa bằng bê tông cốt thép – Thi công và nghiệm thu
12 TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
13 TCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn – Thi công và nghiệm thu
14 TCVN 9342:2012 Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Thi công và nghiệm thu
15 TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn công tác bảo trì
16 TCVN 9382:2012 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền
17 TCVN 9390:2012 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
18 TCVN 7996-2-12: 2009 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An toàn.
19 TCVN 9347:2012 Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt

Khoảng cách ép cọc bê tông đúng chuẩn

Căn cứ theo quy trình 22TCN – 272 – 05 thì khoảng cách tối thiểu giữa các cọc ép bê tông là 2.5D (D chính là đường kính của cọc ép). Tuy nhiên theo thực tế, khoảng cách ép cọc bê tông do các kỹ sư quyết định còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Như tình trạng địa chất của công trình và các loại cọc để đưa ra khoảng cách phù hợp nhất, đảm bảo nhất.

Lưu ý:

  • Đảm bảo khoảng cách giữa tim cọc này đến tim cọc kia không được nhỏ hơn Maximum (2,5 hay 0,75 lần chiều rộng hay đường kính cọc).
  • Khoảng cách tối đa giữa cọc này đến cọc kia là 6D
  • Các đơn vị thi công cần đảm bảo ép cọc sao cho khoảng cách giữa các cọc ép bê tông đồng đều nhau, đúng với thiết kế ban đầu để móng nhà có khả năng chịu lực tốt nhất.

Ép cọc bê tông sâu bao nhiêu?

Các công trình xây dựng ở nước ta chủ yếu ở 3 dạng địa chất phổ biến nhất là đất liền thổ, đất ruộng và đất pha cát. Với 3 loại đất khác nhau này sẽ được ép các loại cọc ở độ sâu khác nhau.

Ép cọc bê tông sâu bao nhiêu

  • Với đất ruộng, độ sâu tối thiểu cọc là 10-25m tùy theo loại cọc.
  • Với đất pha cát, loại đất này cũng gần giống với đất ruộng, độ lún của đất này không nhiều như đất ruộng nhưng độ kém bền chắc thì tương đương nhau. Vì vậy, việc ép cọc bê tông cũng cần phải độ sâu tối thiểu 10-20 m.
  • Với đất liền thổ, đất ở sử dụng lâu năm là loại đất ít bị lún, sụt hay nút. Vì vậy, nếu sử dụng phương pháp ép neo có thể ép cọc xuống độ sâu 5-15m, dùng phương pháp ép tải có thể ép xuống độ sâu 10-20m tùy loại cọc.

Quy trình ép cọc bê tông cốt thép

Để tiến hành thi công các công trình dân sinh cũng như công trình công nghiệp, đơn vị thi công cần có quy trình chuẩn cho từng bước thi công.

Chuẩn bị mặt bị mặt bằng thi công ép cọc bê tông

Thi công ép cọc bê là hạng mục cần thi công đầu tiên của một dự án. Bao gồm :

  • Chuẩn bị đường công vụ và mặt bằng bằng phẳng, giúp quá trình di chuyển máy ép được dễ dàng.
  • Bố trí mặt bằng bao gồm bãi tập kết cọc và tạo mặt bằng thuận lợi cho quá trình thi công ép cọc.
  • Đơn vị thi công tiến hành đào cốt nền tới cao độ đáy đài móng để có mặt bằng thuận lợi cho công tác ép cọc bê tông. Sau đó đổ cát san mặt bằng tạo độ phẳng nhất định cho việc di chuyển máy.
  • Tại vị trí chênh lệch cao độ giữa cốt mới đào và cốt đường tự nhiên. Đơn vị thi công cần đổ dày lớp cát tạo độ dốc để chuyển máy và cọc xuống mặt bằng.

Ép cọc thử

Bước tiếp theo trong quy trình thi công ép cọc bê tông chính là ép cọc thử.

Công trình quy mô lớn, dự án

Đối với các công trình có đầy đủ khảo sát địa chất và có chỉ định cọc thử, nhà thầu cần tập kết đủ số lượng cọc thử để ép thử. Sau khi ép thử, kết quả sẽ được báo cho chủ đầu tư và đơn vị thiết kế để đưa ra phương án ép cọc đại trà.

Công trình nhà phố

Các phương án ép cọc, tải trọng ép và chiều dài cọc giả định thường được đưa ra dựa vào kinh nghiệm của đơn vị thiết kế. Do đó, nhà thầu cần tiến hành ép thử tim cọc để biết địa chất thực tế. Sau đó trao đổi với các bên rồi đưa ra tổ hợp cọc cho hợp lý, rồi mới tiến hành vận chuyển cọc còn lại đến công trình.

Tiến hành thi công ép cọc bê tông

Tiến hành vận chuyển và lắp thiết bị ép vào vị trí có cọc ép. Giá máy được kê vững chắc chắn, thăng bằng, chỉnh máy cho các đường trục của khung máy, của hệ thống kích, trục của cọc thẳng đứng và nằm trong cùng một mặt phẳng.

quy trình ép cọc bê tông

Bao gồm:

  • Liên kết chắc chắn thiết bị ép với hệ thống neo hoặc hệ thống dầm chất đối trọng, kiểm tra cọc lần nữa.
  • Dùng cần trục cẩu cọc đưa vào vị trí ép.
  • Trước tiên ép đoạn mũi cọc, đoạn mũi cọc được định vị chính xác về độ thẳng đứng và vị trí. Những giây đầu tiên áp lực dầu nên tăng chậm và đều. Tốc độ không nên vượt quá 1cm/sec.
  • Khi ép xong đoạn mũi, tiến hành nối đoạn giữa, mối nối cọc thực hiện bằng hàn trước và sau.
  • Khi hàn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc, phải đảm bảo hai đoạn nối phải trùng trục với nhau. Khi đã chỉnh và nối xong thì ép cho áp lực 3-4 kg/cm2.
  • Thời điểm đầu tốc độ xuống cọc không nên quá 1cm/sec. Sau đó tăng dần nhưng không nên nhanh hơn 2cm/sec.

Quy trình thi công ép cọc bê tông công ty xây dựng Hùng Anh

Đơn giá ép cọc bê tông tại Hà Nội

Ép cọc bê tông giá bao nhiêu? là câu hỏi mà rất nhiều chủ đầu tư băn khoăn.

đơn giá ép cọc bê tông tại hà nội

Hiện nay nhu cầu sử dụng dịch vụ thi công cọc vào các công trình xây dựng đang rất lớn và chi phí là một trong những vấn đề được các nhà đầu tư quan tâm hơn cả. Ai cũng mong muốn tìm kiếm được địa chỉ uy tín có báo giá cọc giá rẻ để hợp tác. Tuy nhiên, khi soạn thảo bảng giá cọc bê tông, giá ép cọc bê tông tại Hà Nội luôn thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố tác động sẽ có mức giá khác nhau.

Mặt bằng thi công ép cọc

Mặt bằng để thi công khoan cọc  chính là vị trí mà chúng ta sẽ đặt cọc. Nếu thực hiện thi công tại các khu đô thị, nơi đông dân cư thì đơn giá éo cọc bê tông sẽ cao hơn tại khu vực ít dân cư.

Sử dụng cọc như thế nào?

  • Số lượng cọc nhồi: số lượng cọc nhồi càng nhiều thì báo giá cọc sẽ tăng theo. Vì thế cần phải có sự tính toán chính xác về số lượng cọc cần sử dụng để chuẩn bị kinh phí hợp lý hơn.
  • Đường kính cọc ép : tùy từng quy mô công trình xây dựng mà sử dụng cọc hợp lý. Nếu đường kính càng lớn thì đơn giá cọc khoan sẽ cao.
  • Chiều sâu của cọc ép : giá tăng thì chiều sâu quá lớn, giá thấp khi chiều sâu cọc nông.
  • Cấu tạo của cọc: Chất liệu, dung dịch, hỗn hợp dùng để làm cọc có rất nhiều công thức sẽ ảnh hưởng đến độ bền, tuổi thọ cũng sẽ thay đổi ít nhiều. Và sẽ thay đổi theo từng bản vẽ thiết kế, loại công trình xây dựng.

Đơn vị thi công ép cọc bê tông Hà Nội

Hùng Anh nhận ép cọc bê tông giá rẻ

Dịch vụ ép cọc bê tông giá rẻ Hùng Anh được đánh giá là một trong số những đơn vị thi công ép cọc có uy tín số 1 trong khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận.

ép cọc bê tông giá rẻ hùng anh

Với tôn chỉ lấy “ Trung thực trong kinh doanh ” làm nền tảng phát triển bền vững. Chúng tôi cam kết đưa đến dịch vụ ép cọc bê tông:

  • Đúng theo yêu cầu – Đủ về số lượng.
  • Đảm bảo an toàn trong khi thi công
  • Cam kết chất lượng và đảm bảo tiến độ
  • Bảng giá ép cọc bê tông hợp lý

Dịch vụ ép cọc bê tông của chúng tôi luôn đảm bảo về tiến độ và chất lượng cho quý khách. Điều đặc biệt quan trọng chúng tôi cam kết an toàn cho các công trình liền kề.

Bảng giá ép cọc bê tông 2021 tại Hùng Anh

Báo giá ép cọc bê tông móng nhà giá rẻ tại Hùng Anh mới cập nhật năm 2021.

Báo giá ép cọc bê tông 200×200

Stt Chủng loại cốt thép Tiết diện cọc  Đơn vị tính  Mác bê tông  Chiều dài cọc Đơn giá (vnđ)
1 Loại thép chủ Thái Nguyên 4d14 nhà máy 200×200  md 250  3m, 4m, 5m, 6m  140.000 – 160.000
2 Loại thép chủ Việt Úc 4d14 nhà máy 200×200  md  250  3m, 4m, 5m, 6m  135.000 – 155.000
3 Loại thép chủ Đa Hội 4d14 nhà máy 200×200  md  250  3m, 4m, 5m, 6m  120.000 – 135.000

Báo giá ép cọc bê tông 250×250

Stt Chủng loại cốt thép Tiết diện cọc  Đơn vị tính  Mác bê tông  Chiều dài cọc  Đơn giá (vnđ)
1 Loại thép chủ Thái Nguyên 4d16 nhà máy 250×250 md 250  3m, 4m, 5m, 6m  195.000 – 215.000
2 Loại thép chủ Việt Úc 4d16 nhà máy 250×250  md  250  3m, 4m, 5m, 6m  195.000 – 215.000
3 Loại thép chủ Đa Hội 4d16 nhà máy 250×250  md  250  3m, 4m, 5m, 6m  155.000 – 165.000

Báo giá ép cọc bê tông 300×300

Vì đơn giá ép cọc bê tông 300×300 thay đổi liên tục nên quý khách hãy liên hệ trực tiếp tới số hotline : 093.237.1369/098.449.1369 nhé.

Báo giá thi công ép cọc cừ 2021

Stt Chủng loại cốt thép Đơn vị Khối lượng Đơn giá (vnđ) Ghi chú
1 Đơn giá cừ U200 (bán thương mại) kg  10 14.000 – 15.000 Tuỳ vào từng thời điểm giá cả thị trường
2 Đơn giá thuê cừ U200 md  10  22.500 – 24.500
3 Đơn giá ép cừ (nhân công ép và máy) md  10  28.000 – 34.000
4 Đơn giá nhổ cừ (nhân công nhổ và máy) md  10  28.000 – 34.000
5 Đơn giá vận chuyển (phụ thuộc vào vị trí địa lý) gói  Liên hệ trực tiếp: 093 237 1369

Báo giá thi công ép cọc bê tông

Stt Chủng loại cốt thép Đơn giá (vnđ)
1 Đơn giá nhân công ép cọc máy neo cho một công trình loại cọc 200×200 và 250×250 (khối lượng >310md) 35.000 – 50.000
2 Đơn giá nhân công ép cọc máy neo cho một công trình loại cọc 200×200 và 250×250 (khối lượng <=300md) 13.000.000 – 15.000.000

Chú ý :

  • Đơn giá trên đã bao gồm chi phí vận chuyển tới tận chân công trình (không phát sinh)
  • Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT
  • Đơn giá trên đã bao gồm cả chi phí que hàn, bản mã của công ty. Trường hợp chủ đầu tư đặt bản mã theo yêu cầu thì sẽ phát sinh thêm chi phí phí.